Cam kết 100% chính hãng
Hoàn tiền 111% nếu hàng giả
Giao tận tay khách hàng
Mở hộp kiểm tra nhận hàng
Hỗ trợ 24/7
Đổi trả trong 7 ngày
Khuyến mãi đặc biệt !!!
Chuông đèn báo cháy địa chỉ không dây SafeFire FA-410LA là thiết bị cảnh báo đầu ra, có nhiệm vụ phát tín hiệu bằng âm thanh cường độ lớn kết hợp đèn chớp cảnh báo khi nhận lệnh kích hoạt từ tủ trung tâm. Thiết bị sử dụng kết nối LoRa không dây, hỗ trợ bố trí linh hoạt trong công trình mà không cần phụ thuộc nhiều vào đường tín hiệu có dây.
Với khả năng cảnh báo kép, có pin dự phòng và tự giám sát trạng thái nguồn, SafeFire FA-410LA là thành phần quan trọng giúp nâng cao hiệu quả cảnh báo cháy trong hệ thống báo cháy hiện đại.
Chuông đèn báo cháy địa chỉ không dây SafeFire FA-410LA là thiết bị cảnh báo đầu ra trong hệ thống báo cháy địa chỉ không dây. Khi tủ trung tâm nhận và xử lý tín hiệu báo cháy, thiết bị sẽ được kích hoạt để phát còi hú và đèn chớp, giúp người có mặt trong khu vực nhanh chóng nhận biết có sự cố.
Khác với các thiết bị phát hiện như đầu báo khói hoặc đầu báo nhiệt, chuông đèn không có nhiệm vụ nhận diện cháy mà đóng vai trò truyền cảnh báo đến con người. Vì vậy, đây là thành phần quan trọng để hoàn thiện chu trình phát hiện – xử lý – cảnh báo trong một hệ thống báo cháy tự động.

Trong hệ thống báo cháy, chuông đèn là thiết bị cảnh báo đầu ra, có nhiệm vụ truyền tín hiệu nguy hiểm đến người trong công trình sau khi trung tâm xác nhận sự cố. Đây là bước đặc biệt quan trọng vì cảnh báo càng rõ ràng, khả năng phản ứng và sơ tán càng nhanh.
Chuông đèn báo cháy địa chỉ không dây SafeFire giúp:
Nhờ vai trò này, Chuông đèn báo cháy địa chỉ không dây SafeFire FA-410LA góp phần nâng cao tính chủ động và hiệu quả xử lý khi xảy ra tình huống khẩn cấp.
Thiết bị hoạt động theo lệnh điều khiển từ tủ trung tâm báo cháy. Khi hệ thống xác nhận có tín hiệu cháy, tủ trung tâm sẽ gửi lệnh kích hoạt đến chuông đèn để phát cảnh báo tại khu vực lắp đặt.
Quy trình hoạt động của thiết bị như sau:
Quy trình này giúp cảnh báo được phát ra rõ ràng, liên tục và đồng bộ với các phản ứng khác của toàn hệ thống.

Một trong những ưu điểm quan trọng nhất của Chuông đèn báo cháy địa chỉ không dây SafeFire FA-410LA là khả năng cảnh báo đồng thời bằng còi và đèn chớp. Cơ chế này giúp tăng khả năng nhận diện nguy hiểm trong nhiều điều kiện môi trường khác nhau.
Sự kết hợp giữa hai hình thức cảnh báo giúp thiết bị truyền tải tín hiệu khẩn cấp rõ ràng và hiệu quả hơn.
Thiết bị sở hữu mức âm lượng cảnh báo 90dB tại khoảng cách 1 m, đủ để tạo tín hiệu nhận biết rõ ràng trong khu vực lắp đặt. Đây là yếu tố quan trọng trong quá trình cảnh báo sơ tán khi có sự cố.
Âm lượng cảnh báo mạnh giúp chuông đèn đáp ứng tốt vai trò truyền tín hiệu khẩn cấp trong công trình.
SafeFire FA-410LA sử dụng nguồn hoạt động DC 12V, đồng thời được trang bị pin lithium 3.7V / 800mAH để hỗ trợ duy trì trạng thái vận hành khi nguồn chính gặp sự cố.
Nhờ khả năng dự phòng nguồn, thiết bị duy trì mức độ sẵn sàng tốt hơn trong các điều kiện vận hành thực tế.
Ngoài chức năng phát cảnh báo, chuông đèn còn có khả năng gửi các thông tin bất thường về tủ trung tâm. Điều này giúp người vận hành nhận biết sớm sự cố của thiết bị trước khi cần đến trong tình huống khẩn cấp.
Các cảnh báo có thể gửi về tủ trung tâm gồm:
Nhờ cơ chế tự giám sát này, công tác quản lý và bảo trì thiết bị trở nên chủ động hơn.
Thiết bị nhận lệnh từ tủ trung tâm thông qua kết nối LoRa không dây, nhờ đó việc bố trí điểm cảnh báo có thể linh hoạt hơn so với các phương án phụ thuộc hoàn toàn vào đường tín hiệu có dây.
Khả năng kết nối không dây giúp Chuông đèn báo cháy địa chỉ không dây SafeFire FA-410LA phù hợp hơn với nhiều mô hình công trình trong thực tế.

| Hạng mục | Thông số |
| Điện áp hoạt động | DC 12V – Adapter AC 100–240V |
| Pin dự phòng | Lithium 3.7V / 800mAH |
| Dòng điện khi báo động | ≤ 40mA (DC 12V) |
| Công nghệ truyền thông | LoRa |
| Tần số | 444.4 – 444.8 MHz |
| Dải địa chỉ | 1 ~ 120 (Do tủ trung tâm gán) |
| Tần số chớp | 180 chu kỳ / phút |
| Cường độ âm thanh | 90dB/mét |
| Khoảng cách tối đa | 1000 mét * (Trong không gian trống/không vật cản) |
| Thời lượng của pin dự phòng | 5 ngày ** |
| Chỉ thị giám sát | Đèn LED xanh lá nháy mỗi 40 giây |
| Chỉ thị báo động | Đèn LED trắng nháy liên tục khi có báo động |
| Kích thước | 125.5 x 125.5 x 52 mm |
| Trọng lượng | 173g |
| Nhiệt độ hoạt động | -10°C ~ 50°C |
| Độ ẩm tối đa (Maximum Humidity) | 95% RH (Không ngưng tụ hơi nước) |
Chuông đèn báo cháy địa chỉ không dây SafeFire FA-410LA là thiết bị cảnh báo đầu ra thuộc hệ thống báo cháy tự động không dây SafeFire. Thiết bị có thể được xem xét triển khai tại nhiều nhóm công trình khác nhau, tùy theo thiết kế hệ thống, yêu cầu cảnh báo và đặc điểm sử dụng thực tế.
Dưới đây là các bảng quy định về đối tượng, hạng mục, gian phòng và thiết bị cần xem xét trang bị hệ thống báo cháy tự động theo Phụ lục A – QCVN 10:2025/BCA.
Bảng A.1 – Đối với nhà
| STT | Loại nhà | Điều kiện được trang bị hệ thống báo cháy tự động |
| 1. | Nhà ở riêng lẻ kết hợp kinh doanh dịch vụ (có phần diện tích để kinh doanh dưới 30% tổng diện tích sàn của nhà)(2) | Cao từ 7 tầng trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập) |
| 2. | Nhà ở riêng lẻ kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa dễ cháy (có phần diện tích để sản xuất, kinh doanh dưới 30 % tổng diện tích sàn của nhà)(2) | Cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và tổng diện tích sàn nhỏ hơn 500 m2) |
| 3. | Chung cư, nhà ở tập thể, ký túc xá thuộc cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục | Cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 700 m2 trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và tổng diện tích sàn nhỏ hơn 1500 m2) |
| 4. | Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non và cơ sở giáo dục mầm non khác theo quy định của pháp luật về giáo dục | Có từ 100 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m2 trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi tổng diện tích sàn nhỏ hơn 500 m2) |
| 5. | Trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học; trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; nhà thuộc cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục (ngoại trừ mục 4 Bảng này); cơ sở bảo trợ xã hội | Cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1500 m2 trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi tổng diện tích sàn nhỏ hơn 700 m2) |
| 6. | Nhà khám, chữa bệnh, lưu trú bệnh nhân của bệnh viện; nhà hộ sinh, trạm y tế, phòng khám đa khoa, chuyên khoa; nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình; nhà thuộc cơ sở phòng chống dịch bệnh; nhà thuộc cơ sở y tế khác theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh | Cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m2 trở lên. |
| 7. | Nhà dưỡng lão | Không phụ thuộc vào diện tích (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi chiều cao thấp hơn 3 tầng và tổng diện tích sàn nhỏ hơn 300 m2). |
| 8. | Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, nhà thuộc cơ sở thể thao khác được thành lập theo quy định của Luật Thể dục, thể thao | Tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên hoặc có khán đài từ 200 chỗ trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi tổng diện tích sàn nhỏ hơn 1500 m2) |
| 9. | Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc | Tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên hoặc có từ 200 chỗ trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi tổng diện tích sàn nhỏ hơn 1500 m2) |
| 10. | Thư viện | Tổng diện tích sàn từ 300 m2trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi tổng diện tích sàn nhỏ hơn 500 m2) |
| 11. | Bảo tàng, nhà triển lãm, nhà trưng bày (không bao gồm nhà trưng bày quy định tại mục 25 của Bảng này) | |
| 11.1. | Bố trí tại tầng hầm, tầng bán hầm | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 11.2. | Bố trí tại các tầng trên mặt đất | |
| 11.2.1. | Một tầng, hai tầng | Tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên |
| 11.2.2. | Từ ba tầng trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 12. | Nhà văn hóa, trung tâm hội nghị, nhà đa năng | Cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên |
| 13. | Nhà sử dụng với mục đích kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường thuộc cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường | |
| 13.1. | Bố trí tại tầng hầm, tầng bán hầm | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 13.2. | Bố trí tại các tầng trên mặt đất | |
| 13.2.1. | Một tầng, hai tầng | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 13.2.2. | Từ ba tầng trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 14. | Nhà cho mục đích tôn giáo, tín ngưỡng thuộc cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng (trừ nhà thờ dòng họ), công trình di tích lịch sử – văn hóa cấp tỉnh trở lên | Cao từ 4 tầng trở lên |
| 15. | Chợ (được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch), trung tâm thương mại, siêu thị(3) (ngoại trừ các nhà quy định tại mục 25) | |
| 15.1. | Bố trí tại tầng hầm, tầng bán hầm | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 15.2. | Bố trí tại các tầng trên mặt đất | |
| 15.2.1. | Một tầng, hai tầng | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 15.2.2. | Từ ba tầng trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 16. | Nhà hàng, cửa hàng ăn uống, nhà ăn của cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy; khối nhà của các công trình thủy cung, cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí, cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác | Tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi chiều cao thấp hơn 3 tầng và tổng diện tích sàn nhỏ hơn 1500 m2) |
| 17. | Cửa hàng điện máy, cửa hàng bách hóa, cửa hàng tiện ích và các cửa hàng kinh doanh hàng hóa dễ cháy theo quy định của pháp luật | |
| 17.1. | Bố trí tại tầng hầm, tầng bán hầm | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 17.2. | Bố trí tại các tầng trên mặt đất | Cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m2 trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và tổng diện tích sàn nhỏ hơn 500 m2) |
| 17.3. | Nhà kinh doanh chất lỏng cháy và dễ cháy (ngoại trừ hàng hóa được chứa trong các can, bình bằng vật liệu không cháy có thể tích chứa không lớn hơn 20 lít) | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 18. | Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; nhà thuộc cơ sở nghỉ dưỡng, nhà thuộc cơ sở dịch vụ lưu trú khác | Cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 700 m2 trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và tổng diện tích sàn nhỏ hơn 1 500 m2 ) |
| 19. | Bưu điện; bưu cục; nhà thuộc cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác | Cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên |
| 20. | Nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc; nhà thuộc cơ sở nghiên cứu chuyên ngành | Cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và tổng diện tích sàn nhỏ hơn 1 500 m2 ) |
| 21. | Nhà hỗn hợp, nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp | Cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và tổng diện tích sàn nhỏ hơn 500 m2 ) |
| 22. | Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà ga hàng hóa, đề-pô (depot) đường sắt; nhà ga cáp treo; nhà ga hành khách, đề-pô (depot) đường sắt đô thị; nhà dịch vụ thuộc cảng, bến thủy nội địa, bến cảng biển, bến xe khách, trạm dừng nghỉ, cảng cạn | Tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi chiều cao thấp hơn 3 tầng và tổng diện tích sàn nhỏ hơn 500 m2) |
| 23. | Đài kiểm soát không lưu | Không phụ thuộc diện tích |
| 24. | Xưởng kiểm định thuộc trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông | Diện tích từ 500 m2 trở lên |
| 25. | Nhà (sử dụng với mục đích) để xe ô tô, xe máy, trưng bày ô tô, xe máy(4) | |
| 25.1. | Dạng kín đặt tại tầng hầm, tầng bán hầm hoặc trên mặt đất từ 02 tầng trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 25.2. | Dạng kín một tầng trên mặt đất | |
| 25.2.1. | Có bậc chịu lửa I, II, III, có cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà S0 | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 25.2.2. | Có bậc chịu lửa I, II, III, có cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà S1 | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 25.2.3. | Có bậc chịu lửa IV, V, có cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà S0 | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 25.2.4. | Có bậc chịu lửa IV, V, có cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà S1 | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 25.2.5. | Có bậc chịu lửa IV, V, có cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà S2, S3 | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 25.3. | Dạng hở(5) | |
| 25.3.1. | Có khoảng cách từ điểm bất kỳ đến cạnh để hở không lớn hơn 12 m | Tổng diện tích sàn từ 4 000 m2 trở lên hoặc cao từ 4 tầng trở lên |
| 25.3.2. | Có khoảng cách từ điểm bất kỳ đến cạnh để hở lớn hơn 12 m | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 26. | Gara ô tô cơ khí | – |
| 27. | Nhà kỹ thuật máy bay | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 28. | Hầm giao thông đường bộ (hầm đường ô tô) | Có chiều dài từ 500 m trở lên |
| 29. | Nhà chế biến, lưu trữ nông sản dạng hạt(5),(6) | Tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên |
| 30. | Nhà kho hạng nguy hiểm cháy C sắp xếp hàng trên giá đỡ có chiều cao để hàng trên 5,5 m | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 31. | Nhà kho hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ B, C cao từ 2 tầng trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| (2) Cho phép chỉ trang bị hệ thống báo cháy tự động hoặc thiết bị báo cháy độc lập tại khu vực sản xuất, kinh doanh, tuy nhiên tại mỗi tầng của nhà phải có thiết bị cảnh báo âm thanh kết nối liên động với hệ thống báo cháy tự động hoặc thiết bị báo cháy độc lập.
Đối với nhà ở riêng lẻ kết hợp kinh doanh dịch vụ, nhà ở riêng lẻ kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa dễ cháy có phần diện tích để sản xuất, kinh doanh từ 30 % đến 70 % tổng diện tích sàn của nhà trở lên thì việc trang bị hệ thống báo cháy tự động, thiết bị báo cháy độc lập và hệ thống chữa cháy tự động như đối với nhà hỗn hợp: trường hợp phần diện tích để sản xuất, kinh doanh trên 70 % tổng diện tích sàn của nhà thì việc trang bị hệ thống báo cháy tự động, thiết bị báo cháy độc lập và hệ thống chữa cháy tự động thực hiện theo công năng sản xuất, kinh doanh. (3) Cho phép không lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động tại các khu vực trưng bày xoong nồi, thiết bị, hàng hóa, vật liệu không cháy: khu vực lưu trữ và chế biến để bán thịt, cá, trái cây và rau quả (trong bao bì không cháy). (4) Cho phép không bố trí hệ thống chữa cháy tự động trong các nhà để xe ngầm một tầng hầm được xây dựng bên dưới khu đất trống khi sức chứa không quá 25 chỗ. Trong các nhà để xe ô tô một hoặc hai tầng dạng ngăn (ngăn cách tối thiểu bằng vách ngăn cháy loại 1 có lối ra ngoài trời trực tiếp từ từng ngăn chứa), cho phép không trang bị hệ thống báo cháy tự động và hệ thống chữa cháy tự động, với điều kiện mỗi ngăn không quá 2 xe. Cho phép không trang bị hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy tự động đối với nhà lưu giữ, trưng bày xe máy cao không quá 02 tầng và tổng diện tích sàn không quá 1 000 m2. (5) Nhà dạng hở: nhà không có tường bao che ngoài. Nhà cũng được coi là hở nếu công trình có hai cạnh đối diện dài nhất được để hở. Cạnh được coi là được để hở nếu tổng diện tích sàn phần để hở dọc theo cạnh này chiếm không ít hơn 50 % diện tích mặt ngoài của nó ở trên từng tầng. (6) Không yêu cầu trang bị hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy tự động đối với nhà dạng hở để chế biến, lưu trữ nông sản dạng hạt. CHÚ THÍCH 1: Các nhà thuộc mục 6, 10, 12, 16, 20, 21 có bậc chịu lửa IV-V phải trang bị hệ thống báo cháy tự động khi tổng diện tích sàn từ 200 m2 trở lên và phải trang bị hệ thống chữa cháy tự động khi tổng diện tích sàn từ 1 200 m2 trở lên. CHÚ THÍCH 2: Nhà điều trị nội trú có tổng diện tích sàn từ 3 000 m2 trở lên, nhà khám, chữa bệnh của bệnh viện tâm thần có tổng diện tích sàn từ 3 000 m2 trở lên, nhà dưỡng lão khi có tổng diện tích sàn từ 3 000 m2 trở lên và các nhà dân dụng có chiều cao PCCC từ 75 m trở lên phải trang bị hệ thống báo cháy địa chỉ khi xây dựng mới. |
||
Bảng A.2 – Đối với hạng mục/khu vực
| STT | Hạng mục/khu vực | Điều kiện được trang bị hệ thống báo cháy tự động |
| 1. | Hạng mục cáp(1) của nhà máy điện (không bao gồm phần cáp đặt ở ngoài nhà, công trình) | Không phụ thuộc vào quy mô(2) |
| 2 | Hạng mục cáp(1) của trạm biến áp có điện áp từ 500 kV trở lên (không bao gồm phần cáp đặt ở ngoài nhà, công trình) | Không phụ thuộc vào quy mô(2) |
| 3. | Hạng mục cáp(1) của trạm biến áp có điện áp 110-220 kV (không bao gồm phần cáp đặt ở ngoài nhà, công trình) với máy biến áp có công suất: | |
| 3.1. | Dưới 63 MVA | Không phụ thuộc vào quy mô(2) |
| 3.2. | Từ 63 MVA trở lên | Không phụ thuộc vào quy mô(2) |
| 4. | Hạng mục cáp(1) của trạm biến áp không người trực (không bao gồm phần cáp đặt ở ngoài nhà, công trình) | Không phụ thuộc vào quy mô(2) |
| 5. | Hầm cáp (mương cáp) trong nhà sản xuất và nhà dân dụng trong đó đặt cáp hoặc dây dẫn có điện áp từ 220 V trở lên: | |
| 5.1. | Có khối tích từ 10 m3 đến 100 m3 | Từ 5 sợi trở lên(2) |
| 5.2. | Có khối tích trên 100 m3 | Từ 5 sợi trở lên(2) |
| 6. | Băng tải kín vận chuyển nguyên vật liệu dễ cháy | Chiều dài từ 25 m trở lên |
| 7. | Khoảng không gian phía trên trần giả hoặc dưới sàn nâng có chiều cao khoảng không gian từ 0,35 m trở lên của các khu vực(3) trong các gian phòng, nhà thuộc diện trang bị hệ thống chữa cháy tự động và/hoặc hệ thống báo cháy tự động có: | |
| 7.1. | Đường ống kỹ thuật được bọc bằng vật liệu có tính cháy Ch2-Ch4, không phụ thuộc khối lượng | Không phụ thuộc vào quy mô |
| 7.2. | Máng cáp (bó cáp) có điện áp từ 220 V trở lên và tổng thể tích chất cháy thuộc nhóm Ch2 đến Ch4 từ 0,0015 m3 chiều dài trở lên | Không phụ thuộc vào quy mô(2) |
| 8. | Hầm cáp (mương cáp) của hầm giao thông đường bộ có chiều dài từ 500 m trở lên | Không phụ thuộc vào quy mô(2) |
| (1) Hạng mục cáp trong Quy chuẩn này bao gồm tuy nen, giếng, sàn nâng (sàn kép), tầng cáp, hành lang cáp dùng để đặt cáp (bao gồm cả kết hợp với các phương tiện liên lạc khác).
(2) Cho phép không trang bị hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy tự động trong các trường hợp sau: – Cáp được luồn trong ống hoặc được bọc bằng vật liệu không cháy hoặc có tính cháy Ch1; – Là cáp, dây dẫn điện của hệ thống chiếu sáng, hệ thống thông tin. (3) Các khu vực áp dụng yêu cầu tại mục 7.1, 7.2 của Bảng này, gồm: – Hành lang thoát nạn, hội trường, tiền sảnh; – Gian phòng có từ 50 người trở lên; – Gian phòng cấp nguy hiểm cháy theo công năng nhóm F1.1 và F4.1 và kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường. Cho phép chỉ bố trí đầu báo cháy tại các vị trí các đường ống kỹ thuật và/hoặc đường máng cáp tại không gian phía trên trần treo và dưới sàn nâng. |
||
Bảng A.3 – Đối với gian phòng
| STT | Đối tượng bảo vệ | Điều kiện được trang bị hệ thống báo cháy tự động |
| 1. | Gian phòng kho | |
| 1.1. | Thuộc hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 1.2. | Lưu trữ cao su, hạt nhựa; diêm, kim loại kiềm, sản phẩm pháo hoa; len, lông thú; chất cháy khác với khối lượng riêng nhỏ (dưới 3 kg/m3) | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 1.3. | Chứa hàng hóa không cháy nhưng bảo quản trong bao bì dễ cháy (có tài trọng cháy riêng từ 1 MJ/m2 đến 180 MJ/m2) | Diện tích từ 300 m2 trở lên |
| 1.4. | Thuộc hạng nguy hiểm cháy C1 (không bao gồm các gian phòng nêu tại mục 1.2 và mục 1.3 Bảng này và các gian phòng kho nằm trong các nhà và cơ sở chế biến, lưu trữ nông sản dạng hạt) khi được đặt trong các tầng | |
| 1.4.1. | Bố trí tại tầng hầm, tầng bán hầm | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 1.4.2. | Bố trí tại các tầng trên mặt đất | Diện tích từ 300 m2 trở lên |
| 1.5. | Thuộc hạng nguy hiểm cháy C2, C3 (không bao gồm các gian phòng nêu tại mục 1.2 và mục 1.3 Bảng này và các gian phòng kho nằm trong các nhà và cơ sở chế biến, lưu trữ nông sản dạng hạt) | |
| 1.5.1. | Bố trí tại tầng hầm, tầng bán hầm | Diện tích từ 300 m2 trở lên |
| 1.5.2. | Bố trí tại tầng trên mặt đất | Diện tích từ 1 000 m2 trở lên |
| 1.6. | Kho lạnh | Diện tích từ 300 m2 trở lên |
| 2. | Gian phòng sản xuất | |
| 2.1. | Thuộc hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 2.2. | Thuộc hạng nguy hiểm cháy C1 (trừ các phòng nằm trong các nhà và cơ sở chế biến, lưu trữ nông sản dạng hạt) | |
| 2.2.1. | Bố trí tại tầng hầm, tầng bán hầm | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 2.2.2. | Bố trí tại tầng trên mặt đất | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 2.3. | Thuộc hạng nguy hiểm cháy C2, C3 (trừ các phòng nằm trong các nhà và cơ sở chế biến, lưu trữ nông sản dạng hạt) | |
| 2.3.1. | Bố trí tại tầng hầm, tầng bán hầm | |
| 2.3.1.1. | Không có lối ra ngoài trực tiếp | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 2.3.1.2. | Có lối ra ngoài trực tiếp | – |
| 2.3.2. | Bố trí tại tầng trên mặt đất | Diện tích từ 300 m2 trở lên |
| 2.4. | Phòng sản xuất chất lỏng dễ cháy (dung môi, sơn, keo dán, dung dịch ngâm tẩm, cao su tổng hợp); phòng sản xuất huyền phù từ bột nhôm, keo cao su; phòng sơn; phòng tổng hợp cao su nhân tạo; phòng máy nén có sử dụng tuabin khí; phòng gia nhiệt dầu mỏ và dầu diesel | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 3. | Gian phòng thông tin liên lạc | |
| 3.1. | Phòng thiết bị phân tách, phòng phụ trợ (thông gió, máy biến áp) của công trình đài phát sóng có công suất phát 150 kW trở lên, trạm thu sóng với số lượng máy thu từ 20 máy, trạm thông tin vệ tinh cố định có công suất phát lớn hơn 1 kW, đài truyền hình chuyển tiếp có công suất phát 25-50 kW, các nút mạng, tổng đài điện thoại liên tỉnh và thành phố, trạm điện báo, điểm khuếch đại thiết bị đầu cuối và trung tâm liên lạc khu vực | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 3.2. | Xưởng kỹ thuật của các trạm khuếch đại đầu cuối, trạm chuyển tiếp vô tuyến trung gian, trung tâm truyền và nhận sóng mà không có giám sát hoặc người trực vào buổi tối | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 3.3. | Trạm gốc của hệ thống thông tin vô tuyến di động và trạm chuyển tiếp của hệ thống thông tin vô tuyến di động không có giám sát | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 3.4. | Phòng tổng đài số, trung tâm kiểm soát điện thoại; trung tâm máy tính, điện báo của bưu điện tỉnh, thành phố trong nhà có khối tích: | |
| 3.4.1. | Dưới 40 000 m3 | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 3.4.2. | 40 000 m3 trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 3.5. | Phòng tổng đài điện thoại, trong đó thiết bị chuyển mạch là loại điện tử hoặc bán điện tử được lắp đặt cùng với một máy tính được sử dụng như một tổ hợp điều khiển, thiết bị đầu vào, đầu ra; phòng chứa thiết bị chuyển mạch điện tử, nút, trung tâm truyền thông tài liệu với công suất:(1), (2) | |
| 3.5.1. | Dưới 10 000 số, kênh hoặc điểm kết nối | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 3.5.2. | Từ 10 000 số, kênh hoặc điểm kết nối trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 3.6. | Phòng đặt thiết bị chia, kết nối có sử dụng máy vi tính để điều khiển các tổng đài điện thoại tự động với công suất trạm: | |
| 3.6.1. | Dưới 10 000 kênh liên tỉnh, thành phố | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 3.6.2. | Từ 10 000 kênh liên tỉnh, thành phố trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 3.7. | Phòng để xử lý, phân loại, lưu trữ và chuyển phát bưu kiện, thư từ, điện tín, điện báo, báo chí | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 4. | Gian phòng phụ trợ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải | |
| 4.1. | Phòng máy điện, thiết bị, sửa chữa và gia công toa tàu, bánh, động cơ… có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ từ hạng C3 trở lên thuộc cơ sở đóng mới, sửa chữa, bảo dưỡng tàu hỏa, tàu điện, tàu thủy | Diện tích từ 300 m2 trở lên |
| 4.2. | Phòng sửa chữa, bảo dưỡng, lưu giữ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (ngoại trừ ô tô) | Diện tích từ 1 000 m2 trở lên |
| 4.3. | Phòng sửa chữa, bảo dưỡng ô tô | Diện tích từ 300 m2 trở lên |
| 4.4. | Phòng lưu giữ ô tô trong nhà có công năng khác (trừ trong nhà ở riêng lẻ kết hợp sản xuất, kinh doanh) | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 4.5. | Phòng tháo lắp động cơ máy bay, thiết bị bay, bánh xe máy bay, trực thăng; phòng sản xuất, sửa chữa động cơ máy bay | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 4.6. | Phòng đặt máy bơm chữa cháy, phòng thông gió, kho vật tư, hàng hóa của hầm giao thông đường bộ | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 5. | Gian phòng công năng công cộng | |
| 5.1. | Phòng lưu trữ thư viện có số lượng tài liệu, sách: | |
| 5.1.1. | Dưới 250 000 đơn vị | Diện tích từ 300 m2 trở lên |
| 5.1.2. | Từ 250 000 đơn vị trở lên | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 5.2. | Phòng trưng bày, triển lãm(3) | Diện tích từ 500 m2 trở lên |
| 5.3. | Phòng bảo quản và trưng bày tác phẩm, vật phẩm giá trị của viện bảo tàng(3) | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 5.4. | Trong các nhà phục vụ mục đích văn hóa, giải trí có sân khấu và khán phòng (nhà hát, câu lạc bộ, phòng hòa nhạc, chiếu phim và hòa nhạc, nhà đa năng, nhà văn hóa, rạp xiếc, …) | |
| 5.4.1. | Với sức chứa từ 400 chỗ trở lên và có diện tích sân khấu từ 100 m2 trở lên(4) | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 5.4.2. | Với sức chứa từ 700 chỗ ngồi trở lên(4) | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 5.4.3. | Nhà kho để đồ trang trí, đồ dùng và đạo cụ | Diện tích từ 100 m2 trở lên |
| 5.5. | Trưởng quay | Diện tích từ 300 m2 trở lên |
| 5.6. | Phòng lưu trữ tiền (kho tiền) trong ngân hàng, kho bạc | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 5.7. | Phòng bảo quản hành lý, kho chứa vật liệu dễ cháy ở nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa | |
| 5.7.1. | Bố trí tại tầng hầm, tầng bán hầm | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 5.7.2. | Bố trí tại tầng trên mặt đất | Diện tích từ 300 m2 trở lên |
| 5.8. | Phòng bảo quản vật liệu cháy | |
| 5.8.1. | Bố trí trong công trình thể thao có mái che với sức chứa từ 800 chỗ trở lên | Diện tích từ 100 m2 trở lên |
| 5.8.2. | Bố trí dưới khán đài công trình thể thao có mái che hoặc công trình thể thao ngoài trời có sức chứa trên 3000 chỗ | Diện tích từ 100 m2 trở lên |
| 5.9. | Phòng máy chủ chuyên dụng | Diện tích từ 24 m2 trở lên |
| 5.10. | Gian phòng thương mại trong toà nhà công năng khác | |
| 5.10.1. | Bố trí tại tầng hầm, tầng bán hầm | Không phụ thuộc vào diện tích |
| 5.10.2. | Bố trí tại tầng trên mặt đất | Diện tích từ 500 m2 trở lên |
| 5.11. | Gian phòng kinh doanh chất lỏng cháy, dễ cháy (ngoại trừ hàng hóa được chứa trong các can, bình có thể tích chứa không lớn hơn 20 lít) | Không phụ thuộc vào quy mô |
| 6. | Phòng điều khiển, phòng thiết bị phân phối điện, phòng ắc quy của trạm biến áp không người trực | Không phụ thuộc vào quy mô(5) |
| (1) Cho phép không lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động cho toàn bộ gian phòng khi trong gian phòng này được lắp đặt hệ thống báo cháy tự động và tắt cả các thiết bị điện, điện tử (bao gồm cả thiết bị của hệ thống kiểm soát quy trình tự động) được bảo vệ bởi các thiết bị chữa cháy tự động theo tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài áp dụng tại Việt Nam theo quy định.
(2) Hệ thống chữa cháy tự động được lựa chọn để bảo vệ cho các gian phòng này phải không được gây hư hỏng hoặc trục trặc cho thiết bị trong trường hợp kích hoạt sai. (3) Yêu cầu này không áp dụng cho các gian phòng tạm thời được sử dụng cho triển lãm, trưng bày. (4) Khi diện tích sân khấu từ 100 m2 trở lên thì phải có giải pháp ngăn cháy giữa khu vực sân khấu và khu vực khán giả (bằng màn nước ngăn cháy drencher hoặc màn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu El 60). (5) Trung tâm báo cháy của trạm biến áp không người trực phải truyền tín hiệu báo cháy đến trung tâm điều khiển từ xa. CHÚ THÍCH: Các gian phòng sản xuất và các gian phòng kho, kể cả các phòng thí nghiệm và nhà xưởng có diện tích trên 50 m2 trong các nhà thuộc nhóm F1, F2, F3 và F4 thì áp dụng quy định của Quy chuẩn này như đối với gian phòng F5. |
||
Bảng A.4 – Đối với thiết bị
| STT | Đối tượng bảo vệ | Hệ thống báo cháy tự động |
| 1 | Buồng sơn sử dụng chất lỏng dễ cháy hoặc chất lỏng cháy(1) | – |
| 2 | Tháp thu hồi chất thải (ví dụ: bụi, than, mùn) dễ cháy(1) | – |
| 3 | Máy biến áp làm mát bằng dầu: | |
| 3.1 | Điện áp 110 kV được đặt trong gian phòng của trạm biến áp | Không phụ thuộc công suất |
| 3.2 | Điện áp 110 kV lắp đặt trong các nhà máy điện | Công suất từ 63 MVA trở lên |
| 3.3 | Điện áp 220 kV | Không phụ thuộc công suất |
| 3.4 | Điện áp 500 kV trở lên | Không phụ thuộc công suất |
| 4 | Máy biến áp của trạm biến áp không người trực | Không phụ thuộc công suất |
| 5 | Máy biến áp đặt trong gian phòng của nhà có công năng khác (không bao gồm mục 3 của bảng này) | Không phụ thuộc công suất |
| 6 | Các trạm điện thử nghiệm dùng máy phát điện diezel, xăng thiết kế trên xe ô tô hoặc rơ moóc | – |
| (1) Cho phép sử dụng thiết bị chữa cháy tự động thay thế hệ thống chữa cháy tự động. | ||
CHÚ THÍCH: Dấu “-” trong các bảng tại Phụ lục A được hiểu là không bắt buộc phải trang bị hệ thống báo cháy tự động/chữa cháy tự động.
Trong một hệ thống báo cháy, việc phát hiện sự cố chỉ là bước đầu. Sau khi tín hiệu cháy được xác nhận, hệ thống cần nhanh chóng phát cảnh báo rõ ràng để người trong công trình nhận biết nguy hiểm, chủ động sơ tán và triển khai các biện pháp xử lý kịp thời.
Chuông đèn báo cháy địa chỉ không dây SafeFire FA-410LA là thiết bị cảnh báo đầu ra quan trọng trong hệ thống báo cháy hiện đại. Với khả năng phát tín hiệu đồng thời bằng âm thanh và ánh sáng, thiết bị giúp người trong công trình nhanh chóng nhận biết sự cố và chủ động sơ tán khi có tình huống khẩn cấp.
Bên cạnh hiệu quả cảnh báo, sản phẩm còn nổi bật với kết nối LoRa không dây, pin dự phòng tích hợp và khả năng gửi cảnh báo lỗi nguồn, pin yếu, tháo gỡ thiết bị về tủ trung tâm. Đây là những yếu tố giúp hệ thống vận hành ổn định, linh hoạt và phù hợp với nhiều mô hình công trình khác nhau.
Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.
1. BẢO HÀNH
Bảo hành sản phẩm là: khắc phục những lỗi hỏng hóc, sự cố kỹ thuật xảy ra do lỗi của nhà sản xuất.
1.1. Quy định về bảo hành
– Sản phẩm được bảo hành miễn phí nếu sản phẩm đó còn thời hạn bảo hành được tính kể từ ngày giao hàng, sản phẩm được bảo hành trong thời hạn bảo hành ghi trên Sổ bảo hành, Tem bảo hành và theo quy định của từng hãng sản xuất liên quan đến tất cả các sự cố về mặt kỹ thuật.
– Có Phiếu bảo hành và Tem bảo hành của công ty hoặc nhà phân phối, hãng trên sản phẩm. Trường hợp sản phẩm không có số serial ghi trên Phiếu bảo hành thì phải có Tem bảo hành của CÔNG TY DOLA (kể cả Tem bảo hành gốc).
1.2. Những trường hợp không được bảo hành
– Sản phẩm đã hết thời hạn bảo hành hoặc mất Phiếu bảo hành.
– Số mã vạch, số serial trên sản phẩm không xác định được hoặc sai so với Phiếu bảo hành.
– Tự ý tháo dỡ, sửa chữa bởi các cá nhân hoặc kỹ thuật viên không phải là nhân viên CÔNG TY DOLA
– Sản phẩm bị cháy nổ hay hỏng hóc do tác động cơ học, biến dạng, rơi, vỡ, va đập, bị xước, bị hỏng do ẩm ướt, hoen rỉ, chảy nước, động vật xâm nhập vào, thiên tai, hỏa hoạn, sử dụng sai điện áp quy định.
– Phiếu bảo hành, Tem bảo hành bị rách, không còn Tem bảo hành, Tem bảo hành dán đè, hoặc Tem bảo hành bị sửa đổi (kể cả Tem bảo hành gốc).
– Trường hợp sản phẩm của Quý khách hàng dán Tem bảo hành của CÔNG TY DOLA hay nhầm lẫn thông tin trên Phiếu bảo hành, Phiếu mua hàng: Trong trường hợp này, bộ phận bảo hành sẽ đối chiếu với số phiếu xuất gốc lưu tại Công ty, hóa đơn, phần mềm của Công ty hay thông tin của nhà phân phối, hãng, các Quý khách hàng khác mua cùng sản phẩm cùng thời điểm, nếu có sự sai lệch thì sản phẩm của Quý khách không được bảo hành (có thể Tem bảo hành của Công ty bị thất thoát và bị lợi dụng dán lên thiết bị hay nhầm lẫn nhỏ khi nhập, in ra). Kính mong Quý khách hàng thông cảm!
– Bảo hành không bao gồm vận chuyển hàng và giao hàng.
2. BẢO TRÌ
Bảo trì, bảo dưỡng: bao gồm lau chùi sản phẩm, sửa chữa những hỏng hóc nhỏ có thể sửa được (không bao gồm thay thế thiết bị). Thời gian bảo trì, bảo dưỡng tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa DOLA và Quý khách hàng.